Định cư theo hình thức kinh doanh tại Canada

Khi được tỉnh Manitoba chọn, người đứng đơn sẽ được cấp Giấy chứng nhận chỉ định và các hướng dẫn về cách thức nộp tài liệu và phí xét hồ sơ liên bang tới Văn phòng thị thực nhập cư Canada phụ trách khu vực bạn sinh sống.

Canada là nền kinh tế thịnh vượng nhất trên thế giới, Canada có một tương đối giống Hoa Kỳ. Canada đồng thời cũng là thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và nhóm G8.
Sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, nền phục hồi nhanh với tốc độ tăng trưởng khá ấn tượng trong thập kỉ vừa qua. Có được sự phục hồi đó là nhờ cơ sở kinh tế vững chắc, chính sách cắt giảm thuế mạnh và sức cạnh tranh cao.
Cơ cấu kinh tế Canada rất đa dạng. Khu vực dịch vụ rất phát triển với ba phần tư dân số làm việc trong lĩnh vực này, tuy nhiên khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và khai khoáng vẫn đóng vai trò quan trọng. Canada là một đất nước giàu tài nguyên và khoáng sản: quặng sắt, niken, kẽm, đồng, vàng, chì, potat, bạc, dầu mỏ, than, thuỷ lực, thuỷ sản… Là một trong những nền kinh tế lớn nhất trên thế giới, Canada rất chú trọng phát triển các nghành công nghiệp cũng như nông nghiệp. Các ngành công nghiệp chính bao gồm: khai mỏ, chế biến gỗ, giấy, thực phẩm, thiết bị vận tải, hoá chất, dầu khí, điện năng, công nghệ viễn thông, sinh học và dược phẩm… Sản phẩm nông nghiệp gồm: lúa mỳ, hạt có dầu, hoa quả, thịt gia súc, đồ uống, rượu… Bạn hàng chính của nước này là Mỹ, Nhật, Anh, Liên minh Châu Âu.
Từ năm 1989 Canada là thành viên của US-Canada Free Trade Agreement(FTA) và là thành viên của nhóm NAFTA(North American Free Trade Agreement). Bạn hàng lớn của Canada là Hoa Kỳ với khoảng 85% hàng hóa nhập khẩu từ Canada. Canada cũng là nước cung ứng nhiên liệu lớn nhất của Hoa Kỳ bao gồm dầu mỏ, khí, uranium và năng lượng điện.

Canada có trữ lượng tài nguyên thiên nhiên lớn và phong phú gồm khí đốt, dầu lửa, vàng, uranium, kẽm, nhôm, chì, nicken và gỗ.
GDP: $1.181 nghìn tỉ (2006)
GDP – tỉ lệ tăng trưởng: 2.8% (2006)
GDP – đầu người (PPP): $35,700 (2006)
GDP – theo các khu vực kinh tế: Nông nghiệp: 2.1%
công nghiệp: 29%
dịch vụ: 68.9% (2006)
Lực lượng lao động: 17.59 triệu lao động (2006)
Cơ cấu lao động theo ngành nghề: Nông nghiệp 2%, sản xuất 14%, xây dựng 5%, dịch vụ 75%, ngành nghề khác 3% (2004)
Tỉ lệ thất nghiệp: 6.4% (2006)
Tỉ lệ phần trăm lượng tiêu thụ Thấp nhất 10%: 2.8%
Cao nhất 10%: 23.8% (1994)
Tỉ lệ lạm phát (giá tiêu dùng): 2% (2006.)
Đầu tư : 22% of GDP (2006.)
Ngân sách:: revenues: $510.6 tỉ
expenditures: $501 tỉ; including capital expenditures of $NA (2006 )
Public debt: 67.7% of GDP (2006.)
Nông sản: Lúa mỳ, lúa mạch, hạt chứa dầu, thuốc lá, rau quả, hoa quả, các sản phẩm chế biến từ sữa, các sản phẩm lâm nghiệp, cá
Công nghiệp: Phương tiện giao thông, hóa chất, sản xuất thực phẩm, sản xuất gỗ và giấy, chế biến cá, khoáng sản chế biến và chưa chế biến, dầu khí và khí tự nhiên
Tỉ lệ tăng trưởng sản xuất công nghiệp: 0.7% (2006.)
Sản xuất điện 573 tỉ kWh (2004)
Tiêu thụ điện: 522.4 tỉ kWh (2004)
Xuất khẩu điện: 33.01 tỉ kWh (2004)
Nhập khẩu điện: 22.48 tỉ kWh (2004)
Sản xuất dầu: 3.135 triệu bbl/ngày (2004)
Lượng dầu tiêu thụ: 2.294 triệu bbl/ngày (2004)
Xuất khẩu dầu: 2.274 triệu bbl/ngày (2004)
Nhập khẩu dầu: 1.185 triệu bbl/ngày (2004)
Dầu dự trữ : 178.8 tỉ bbl
kể cả dầu mỏ (1 tháng 1, 2005)
Sản xuất khí tự nhiên: 183.6 tỉ cu m (2004.)
Mức tiêu thụ khí tự nhiên: 95.85 tỉ cu m (2004.)
Xuất khẩu khí tự nhiên: 104 tỉ cu m (2004)
Nhập khẩu khí tự nhiên: 10.86 tỉ cu m (2004 )
Mức dự trữ khí tự nhiên: 1.603 nghìn tỉ cu m (1 tháng 1 năm 2005 )
Cân bằng thu chi: $20.79 tỉ (2006 )
Xuất khẩu: $401.7 tỉ f.o.b. (2006 )
Hàng hóa xuất khẩu: Ô tô và phụ tùng, máy công nghiệp, máy bay, thiết bị viễn thông, hóa chất, nhựa, phân bón, bột giấy, gỗ sấy, dầu thô, khí tự nhiên, điện, nhôm , Bạn hàng xuất khẩu: Hoa Kỳ 82.3%, UK 2.2%, Nhật 2.1% (2006)
Nhập khẩu: $356.5 tỉ f.o.b. (2006 )
Hàng hóa nhập khẩu: Máy móc thiết bị, ô tô và phụ tùng, dầu thô, hóa chất, điện, hàng hóa tiêu dùng
Bạn hàng nhập khẩu: Hoa Kỳ 55.1%, Trung Quốc 8.7%, Mexico 4% (2006)
Dự trữ vàng và ngoại tệ: $35.06 tỉ đô la (2006 )
Nợ bên ngoài: $684.7 tỉ đô la (30 tháng sáu, 2006)
Tiền tệ (ký hiệu): Đô la Canada (CAD)
Tỉ giá hối đoái 1 đô la Canada so với 1 đô la Mỹ – 1.1334 (2006), 1.2118 (2005), 1.301 (2004), 1.4011 (2003), 1.5693 (2002)
Năm tài chính: 1 tháng tư – 31 tháng ba
Bưu chính viễn thông ở Canada
Lượng điện thoại sử dụng: 20.78 triệu (2005)
Lượng điện thoại di động: 17.017 triệu (2005)
Hệ thống điện thoại: Đánh giá chung: dịch vụ tốt, công nghệ hiện đại
nội địa: hệ thống vệ tinh nội địa với khoảng 300 trạm mặt đất
Quốc tế: mã quốc tế: +1, 5 cáp đồng trục dưới biển( 4 ở Đại Tây Dương và 1 ở Thái Bình Dương) và 2 vệ tinh nhân tạo ở khu vựu Thái Bình Dương.
Trạm phát thanh: AM 245, FM 582, sóng ngắn 6 (2004)
Trạm phát sóng truyền hình: 80 (hơn 50 thiết bị lặp tín hiệu) (1997)
Mã internet: .ca
Trạm Internet: 4.196 triệu (2007)
Người sử dụng Internet: 22 triệu (2005)
Giao thông ở Canada
Sân bay: 1,343 (2007) Sân bay – với đường băng trải nhựa Tổng: 509 trên 3,047 m: 18 2,438 đến 3,047 m: 16 1,524 đến 2,437 m:
Sân bây –với đường băng không trải nhựa: Tổng: 834
Ống dẫn: Dầu thô và dầu tinh chế 23,564 km; khí lỏng 74,980 km (2005)
Đường ray: Tổng: 48,068 km
Đường bộ: Tổng: 1,042,300 km, đường nhựa: 415,600 km (gồm 17,000 km đường cao tốc)
Đường thủy: 636 km
Đường biển ở S Lawrence dài 3,769 km, bao gồm đường sông chung với Hoa Kỳ (2007)
Thương thuyền: tổng: 171 tàu
Cảng biển: Fraser River Port, Halifax, Montreal, Port-Cartier, Quebec, Saint John (New Brunswick), Sept-Isles, Vancouver.

Chương trình :

Chương trình kinh doanh tự do tìm kiếm thu hút ứng viên có ý định và khả năng trở thành người tự làm chủ ở Canada. Người kinh doanh tự do được yêu cầu phải có một trong hai:
• Kinh nghiệm liên quan tới đời sống văn hoá, thể thao của Canada hoặc
• Kinh nghiệm trong quản lý trang trại và ý định hay khả năng mua, quản lý một trang trại ở Canada.

Diện doanh nhân tỉnh Manitoba

Chương trình chỉ định của chính phủ Manitoba cho phép tỉnh Manitoba lựa chọn các doanh nhân đủ tiêu chuẩn trên khắp thế giới có dự định và khả năng sang Manitoba thành lập hoặc mua doanh nghiệp đồng thời được phép định cư như một công dân Canada.
Điều kiện đủ:
Chứng minh bạn sở hữu công ty, hay trang trại hoặc có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm quản lý cấp cao của một doanh nghiệp kinh doanh thành công.
Sở hữu hợp pháp tài sản cá nhân bao gồm nhà cửa, đất đai, tiền mặt, cổ phiếu tương đương $350,000 CAD.
Người đứng đơn cũng phải chuẩn bị:
Có dự án đầu tư sang tỉnh Manitoba tối thiếu $150,000 CAD
Sắp xếp chuyến đi sang tỉnh Manitoba tối thiểu 7 ngày để tìm hiểu về cơ hội kinh doanh và điều kiện sinh sống của tỉnh này. Trong suốt chuyến đi này nhà đầu tư sẽ được gặp các viên chức chính phủ của tỉnh này để phỏng vấn.
Tạm ứng ký quỹ cho chính phủ tỉnh Manitoba số tiền $75,000 CAD. Số tiền này sẽ được hoàn lại sau khi nhà đầu tư được phép sang định cư và dự án kinh doanh/công ty mua ở Manitoba được thực hiện. Yêu cầu thông thường sau 2 năm kể từ ngày sang định cư Canada, nhà đầu tư phải thực hiện dự án kinh doanh của mình. Việc gia hạn khoảng thời gian này có thể được xem xét tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Thời gian thụ lý: 36 tháng kể từ ngày nộp đơn cho chính phủ Manitoba.
Khi được tỉnh Manitoba chọn, người đứng đơn sẽ được cấp Giấy chứng nhận chỉ định và các hướng dẫn về cách thức nộp tài liệu và phí xét hồ sơ liên bang tới Văn phòng thị thực nhập cư Canada phụ trách khu vực bạn sinh sống.

2Q==

Ngay khi bạn đến Canada, bạn nên:
Liên hệ với các tổ chức hỗ trợ người nhập cư ở nơi bạn sống. Họ có thể giúp bạn tìm thông tin và các dịch vụ bạn cần để bắt đầu cuộc sống mới của bạn, bao gồm dạy ngôn ngữ và giúp tìm công việc.

Nộp đơn xin các giấy tờ căn cước của Canada, như giấy phép lái xe và thẻ bảo hiểm sức khỏe, những thứ mà bạn nên luôn luôn mang theo bạn.
Mở tài khoản ngân hàng và bắt đầu thiết lập tín dụng của bạn
Tìm việc
Trong một vài tuần đầu tiên, bạn sẽ cần:
Đổi tiền của bạn sang tiền Canada
Tìm hiểu về các lựa chọn nhà cửa
Có một bản đồ nơi bạn sống và tìm hiểu về các phương tiện giao thông công cộng
Đi mua săm cho bạn và gia đình bạn.
Có một quyển sổ điện thoại từ công ty điện thoại của địa phương. Bạn có thể tìm các liên hệ với công ty điện thoại tại địa phương bạn bằng cách gọi 411 từ bất kỳ điện thoại nào.
Tìm hiểu thêm về du lịch ở Canada
Đăng ký cho con bạn tới trường học
Trong một vài tháng đầu tiên, bạn sẽ cần:
Thực hành và cải thiện kỹ năng tiếng của bạn
Tìm hiểu về những lựa chọn của bạn cho các dịch vụ liên hệ
Có một bác sĩ cho gia đình.
Cho con bạn đi tiêm phòng
Tìm nơi học ngoại ngữ
Nộp đơn xin trợ cấp thuế cho trẻ em ở Canada
Nộp đơn xin tín dụng
Trong những năm đầu tiên, bạn có thể muốn:
Nhận bằng lái xe ,Đăng ký các lớp học cho người trưởng thành
Hiểu những quyền lợi và nghĩa vụ của bạn theo Luật Canada
Sống ở QUÉBEC!
Nếu bạn sống ở Quebec, hoặc có kế hoạch chuyển đến Quebec, quyển sách Vivre au QUÉBEC! sẽ rất hữu ích. Quyển sách này sẽ cung cấp những thông tin hòa nhập vào cuộc sống tại đó cho bạn. Để có quyển sách này, bạn hãy liên hệ với Bộ Nhập Cư và Các Cộng Đồng Văn Hóa.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *